Bệnh hen suyễn tiếng anh là gì ? English – Vietnam Dictionary

Bệnh Hen suyễn là một bệnh mãn tính của đường dẫn khí ở phổi. Tùy vào mỗi cơ địa của mỗi người nên có những nguyên nhân bệnh không giống nhau. Bệnh hen suyễn có những triệu chứng đa dạng khó chẩn đoán hen suyễn dễ nhầm với một số bệnh khác. Đang băn khoăn thắc mắc bệnh hen suyễn tiếng anh là gì? Bài viết hôm nay, blog điều trị bệnh sẽ hướng dẫn giúp bạn nhé. 

benh-hen-suyen-tieng-anh-la-gi
Bệnh suyễn tiếng anh là gì

Bệnh suyễn tiếng anh là gì

  • Bệnh suyễn trong tiếng anh dịch có nghĩa là: Asthma
  • Chữa bệnh suyễn : antasthmatic

Bài viết tiếng anh về bệnh hen suyễn

What is asthma?

Asthma is a chronic inflammation of the bronchial tubes (airways) that causes swelling and narrowing (constriction) of the airways. The result is difficulty breathing. The bronchial narrowing is usually either totally or at least partially reversible with treatments.
Hen suyễn là gì?

Hen suyễn là chứng viêm ống phế quản (đường thở) mãn tính gây sưng và hẹp (co khít) đường thở. Hậu quả là khó thở. Thông thường thì các phương pháp điều trị có thể chữa lành hoặc là hoàn toàn hoặc là một phần chứng hẹp phế quản.

Common asthma triggers:

  • Allergens
  • year-round dust mites, molds, pets, and insect parts
  • seasonal” pollens
  • additives, such as sulfites
  • foods, such as fish, egg, peanuts, nuts, cow’s milk, and soy
  • work-related agents, such as latex, epoxides, and formaldehyde

Các nguyên nhân gây hen suyễn

  • Chất gây dị ứng
  • mạt trong bụi nhà, nấm mốc, vật nuôi, và những bộ phận của côn trùng quanh năm
  • phấn hoa “theo mùa”
  • các loại phụ gia, như xun-phít; muối của a-xít xun-phuya-rơ
  • nhiều loại thức ăn, chẳng hạn như cá, trứng, đậu phộng, quả hạch, sữa bò, và đậu nành
  • các tác nhân liên quan đến công việc, chẳng hạn như nhựa mủ, ê-pô-xit, và phóoc-man-đê–hít

Typical asthma symptoms and signs

The following are the four major asthma symptoms:

  • Shortness of breath, especially with exertion or at night
  • Coughing may be chronic, is usually worse at night and early morning, and may occur after exercise or when exposed to cold, dry air
  • Wheezing is a whistling or hissing sound when breathing out
  • Chest tightness may occur with or without the above symptoms

Các dấu hiệu và triệu chứng điển hình của bệnh suyễn

Dưới đây là 4 triệu chứng suyễn chính:

  • Khó thở, nhất là khi gắng sức hoặc vào ban đêm
  • Ho có thể là mãn tính, thường trở nên dữ dội hơn vào ban đêm và sáng sớm, và có thể xảy ra sau khi luyện tập thể dục thể thao hoặc khi tiếp xúc với không khí khô và lạnh.
  • Thở khò khè là tiếng thở huýt sáo hoặc nghe có tiếng rít khi thở ra
  •  Có thể bị nặng ngực kèm theo hoặc không kèm theo các triệu chứng trên.

What medications are used in the treatment of asthma?

Most asthma medications work by relaxing bronchospasm (bronchodilators) or reducing inflammation (corticosteroids). In the treatment of asthma, inhaled medications are generally preferred over tablet or liquid medicines, which are swallowed (oral medications). Inhaled medications act directly on the airway surface and airway muscles where the asthma problems initiate. Absorption of inhaled medications into the rest of the body is minimal. Therefore, adverse side effects are fewer as compared to oral medications. Inhaled medications include beta-2 agonists, anticholinergics, corticosteroids, and cromolyn sodium. Oral medications include aminophylline, leukotriene antagonists, beta-2 agonists, and corticosteroid tablets

Trị hen suyễn bằng thuốc gì?

Hầu hết các thuốc trị suyễn có tác dụng bằng cách làm giãn co thắt phế quản (thuốc làm giãn phế quản) hoặc làm giảm viêm (corticosteroid). Đối với việc điều trị hen suyễn, người ta thường chuộng thuốc dạng hít hơn là thuốc viên hoặc thuốc nước, được sử dụng qua đường uống (thuốc uống). Thuốc dạng hít tác động trực tiếp lên bề mặt đường thở và các cơ đường thở nơi mà các vấn đề hen suyễn khởi phát. Sự hấp thu các thuốc dạng hít vào phần còn lại của cơ thể là cực tiểu, là rất nhỏ. Do đó, tác dụng phụ bất lợi là ít hơn so với các loại thuốc dạng uống. Các thuốc dạng hít bao gồm beta-2 agonists (chất kích thích beta-2), anticholinergics (chất chống tiết cholin ), corticosteroids, and cromolyn sodium (na-tri cromolyn). Các thuốc dạng uống bao gồm aminophylline, leukotriene antagonists, beta-2 agonists, và viên corticosteroid.

Hy vọng với thông tin chia sẻ trên Bệnh suyễn tiếng anh là gì? giúp ích cho bạn bổ sung thêm kiến thức anh ngữ về bệnh hen suyễn nhé. 

Trước:
Sau:

Check Also

Ăn sữa chua vào buổi sáng có tốt không?

Sữa chua là thức giải khát ngày càng phổ biến, được ưa chuộng bởi hầu …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bạn đang xem Bệnh hen suyễn tiếng anh là gì ? English – Vietnam Dictionary