Zinnat 125mg là thuốc chữa bệnh gì, có tác dụng gì, giá bán bao nhiêu?

Gần đây có rất nhiều câu hỏi của các bà mẹ và người lớn về tác dụng cũng như cách dùng của thuốc Zinnat 125mg. Bài viết sau đây sẽ giúp các bạn trả lời các thắc mắc về loại thuốc Zinnat 125mg là thuốc chữa bệnh gì, có tác dụng gì, giá bán bao nhiêu? . Mong rằng sau bài viết này bạn đọc sẽ tìm hiểu được các thông tin mình cần. 

 

 

tac-dun-thuoc-zinnat125mg
Tác dụng của thuốc zinnat 125mg

 

Thuốc Zinnat 125mg là loại thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2.

Thành phần của thuốc Zinnat 125mg là gì?

Thành phần chính của thuốc Zinnat 125mg là Cefuroxime axetil.

Thành phần Cefuroxime axetil trong thuốc Zinnat 125mg cụ thể như sau:

  • Mỗi 1 viên

Céfuroxime axetil tính theo céfuroxime: 125mg;

  • Mỗi 1 muỗng 5 ml

Céfuroxime axetil tính theo céfuroxime: 125mg.

  • Mỗi 1 gói

Céfuroxime axetil tính theo céfuroxime: 125mg.

Dược lý cefuroxime là gì, các tác dụng như thế nào?

Cefuroxim là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin; thuốc tiêm là dạng muối natri và thuốc uống là dạng axetil este. Cefuroxim axetil là tiền chất của cefuroxim, chất này có rất ít hoạt tính kháng khuẩn khi chưa bị thủy phân thành cefuroxim trong cơ thể sau khi được hấp thu.

Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu (các protein gắn penicilin). Nguyên nhân kháng thuốc có thể là do vi khuẩn tiết enzym cephalosporinase, hoặc do biến đổi các protein gắn penicilin.

Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn hữu hiệu và rất đặc trưng chống nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng tiết beta – lactamase/ cephalosporinase của cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Cefuroxim đặc biệt rất bền với nhiều enzym beta – lactamase của vi khuẩn Gram âm.

Tác dụng của thuốc Zinnat 125mg là gì?

Thuốc uống Cefuroxime axetil được dùng để điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới, viêm tai giữa và viêm xoang tái phát, viêm amiđan và viêm họng tái phát do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Tuy nhiên, cefuroxime không phải là thuốc lựa chọn hàng đầu để điều trị những nhiễm khuẩn này, mà amoxicilin mới là thuốc ưu tiên sử dụng hàng đầu và an toàn hơn.

Cefuroxime axetil cũng được dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Cefuroxime axetil uống cũng được dùng để điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi.

Thuốc tiêm Cefuroxime natri được dùng để điều trị nhiễm khuẩn thể nặng đường hô hấp dưới (kể cả viêm phổi), nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn thể nặng niệu – sinh dục, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Cefuroxime natri cũng được tiêm để điều trị dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật.

Lưu ý: Nên nuôi cấy vi khuẩn, làm kháng sinh đồ trước và trong quá trình điều trị. Cần phải tiến hành thử chức năng thận khi có chỉ định.

Chống chỉ định: Quá mẫn với cephalosporin.

Liều dùng và cách dùng:

Liều dùng:

  • Người lớn phần lớn bị nhiễm khuẩn: 250 mg x 2 lần/ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu: 125 mg x 2 lần/ngày.
  • Viêm thận-bể thận: 250 mg x 2 lần/ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nặng, viêm phổi: 500 mg x 2 lần/ngày.
  • Lậu cấp: 1 g liều duy nhất.

Trẻ em phần lớn bị nhiễm khuẩn:

  • 125 mg hay 10 mg/kg x 2 lần/ngày, tối đa 250 mg/ngày.
  • Trẻ ≥ 2t: Viêm tai giữa, nhiễm khuẩn nặng nơi khác: 250 mg hay 15 mg/kg x 2 lần/ngày, tối đa 500 mg/ngày.
  • Chưa có kinh nghiệm ở trẻ dưới 3 tháng.

Cách dùng:

Cefuroxim axetil là một acetoxymethyl ester dùng theo đường uống ở dạng thuốc viên hay hỗn dịch.

Bột pha hỗn dịch uống: Nên dùng cùng với thức ăn: Uống kèm thức ăn để đạt hấp thu tối đa.

Viên nén nên dùng cùng với thức ăn: Uống sau khi ăn để đạt hấp thu tối đa.

Chú ý: Không phải thận trọng đặc biệt ở người bệnh suy thận hoặc đang thẩm tách thận hoặc người cao tuổi khi uống không quá liều tối đa thông thường 1g/ ngày.

Liệu trình điều trị thông thường là 7 ngày.

Viên bao phim và hỗn dịch uống không tương đương sinh học với nhau, nên không thể thay thế nhau theo tương quan mg/mg.

Tác dụng phụ:

Rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, phản ứng mẫn cảm, tăng bạch cầu đa nhân ái toan. Hiếm: viêm đại tràng giả mạc.

Giá bán của thuốc Zinnat 125mg là bao nhiêu?

Hiện nay thuốc Zinnat 125mg được điều chế thành dạng viên, dạng bột và dạng dung dịch tiêm.

Thường thì thuốc Zinnat 125mg được bán tại các hiệu thuốc tây là dạng bột được đóng thành gói.

Giá của một hộp thuốc Zinnat 125mg dao động trong khoảng 160.000 vnd/ 1 hộp*10 gói.

Bảo quản dưới 250C. Khi để ở nhiệt độ thấp hơn 300C trong vòng tối đa hai tháng cũng không ảnh hưởng có hại đến thuốc.

Bài viết  Zinnat 125mg là thuốc chữa bệnh gì, có tác dụng gì, giá bán bao nhiêu? đã cung cấp tất cả những thông tin cần thiết cho khách hàng và người sử dụng. Hy vọng bạn đọc có thể thấy hữu ích từ bài viết này. 

 

Trước:
Sau:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bạn đang xem Zinnat 125mg là thuốc chữa bệnh gì, có tác dụng gì, giá bán bao nhiêu?