Eftilora là thuốc chữa bệnh gì, có tác dụng gì, giá bán bao nhiêu?

Thuốc Eftilora là loại thuốc chuyên dùng để điều trị các triệu trứng do viêm mũi dị ứng như: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa mắt,xốn mắt và các bệnh dị ứng ngoài da như: ngứa, nổi mề đay. Vì vậy sau đây hãy cùng bài viết Eftilora  là thuốc chữa bệnh gì, có tác dụng gì, giá bán bao nhiêu? tìm hiểu về thành phần, cũng như giá bán và các thông tin về loại thuốc Eftilora này. 

 

http://dieutribenh.org/wp-content/uploads/2017/01/tac-dung-cua-thuoc-Eftilora.jpg
Tác dụng của thuốc Eftilora

Thành phần của thuốc Eftilora là gì?

Dạng bào chế: Viên nén

Đói gói: Hộp 1 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

Thành phần: Loratadine

Hàm lượng: 10mg

Loratadine là gì?

Nhóm Dược lý: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
Tên Biệt dược : Allersil; CBICenlertin; Clarityne 10mg

  • Loratadin là thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Loratadin thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể H1 thế hệ thứ hai (không an thần).
  • Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin. Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và nổi mày đay liên quan đến histamin. Tuy nhiên, loratadin không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp lâm sàng đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ. Trong trường hợp đó, điều trị chủ yếu là dùng adrenalin và corticosteroid.

Tác dụng của thuốc Eftilora

Chỉ định:

Với thành phần chính là Loratadin nên thuốc Eftilora có tác dụng điều trị các loại bệnh sau:

  • Viêm mũi dị ứng.
  • Viêm kết mạc dị ứng.
  • Ngứa và mày đay liên quan đến histamin.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Trẻ < 6 tuổi.

Tác dụng phụ của thuốc Eftilora

Các tác dụng phụ có thể xảy ra: đau đầu; khô miệng; chảy máu mũi; viêm họng; lở loét miệng; khó ngủ hoặc duy trì giấc ngủ; căng thẳng; yếu đuối; đau bụng; tiêu chảy; mắt đỏ hoặc ngứa

Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, ngưng dùng loratadin và gọi cho bác sĩ điều trị của bạn ngay lập tức: phát ban; nổi mề đay; ngứa; sưng mắt, mặt, môi, lưỡi, cổ họng, bàn tay, cánh tay, bàn chân, mắt cá chân, hoặc cẳng chân; khàn tiếng; khó thở hoặc nuốt; thở khò khè.

Tương tác thuốc:

Khi dùng đồng thời với rượu loratadin sẽ giảm tác dụng.
Dùng đồng thời loratadin và cimetidin hoặc ketoconazol, ery thromycin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương.
Nên ngưng sử dụng loratadin khoảng 48 giờ trước khi tiến hành các tiến trình thử nghiệm trên da và các thuốc kháng histamin có thể làm mất hoặc giảm dấu hiệu của các phản ứng dương tính ngoài da

Liều lượng và cách dùng:

  • Người lớn, người cao tuổi và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Dùng một viên nén 10 mg loratadin hoặc 10 ml (1 mg/ml) siro loratadin, dùng một lần/ngày hoặc dùng một viên nén Claritin – D (loratadin 10 mg với pseudoephedrin sulfat 240 mg).
  • Trẻ em: 2 – 12 tuổi:
    Trọng lượng cơ thể > 30 kg: 10 ml (1 mg/ml) siro loratadin, một lần hàng ngày
    Trọng lượng cơ thể < 30 kg: 5 ml (1 mg/ml) siro loratadin, một lần hàng ngày.
    An toàn và hiệu quả khi dùng loratadin cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa được xác định.
  • Người bị suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), dùng liều ban đầu là 1 viên nén 10 mg loratadin hoặc 10 ml (1 mg/ml) siro loratadin, cứ 2 ngày một lần.

Lưu ý khi sử dụng:

  • Những bệnh nhân suy gan trầm trọng nên dùng liều ban đầu thấp hơn do giảm thanh thải loratidine. Liều khởi đầu ở các bệnh nhân này là 5mg hay 5ml mỗi ngày hoặc 10mg hay 10ml mỗi 2 ngày. Sử dụng thuốc cho trẻ em: Chưa khẳng định được tính an toàn và hiệu lực của Loratadine khi dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Phụ nữ đang mang thai và cho con bú: Chưa khẳng định được tính an toàn khi sử dụng thuốc trong thời gian mang thai. Do đó, chỉ dùng khi nào lợi ích của thuốc được thấy có lợi hơn những nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai. Do loratadine được bài tiết qua sữa mẹ và tăng nguy cơ của thuốc kháng histamine trên trẻ sơ sinh và sinh non, nên hoặc phải ngưng cho con bú hoặc phải ngưng thuốc trong thời gian cho con bú.

Thuốc Eftilora bán với giá bao nhiêu?

Thuốc Eftilora được sản xuất thành dạng viên nén.

Hộp 1 vỉ x 10 viên nén, hộp  10 vỉ x 10 viên nén.

Giá bán của thuốc Eftilora được bán với giá 450 đồng / viên.

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Bài viết Eftilora  là thuốc chữa bệnh gì, có tác dụng gì, giá bán bao nhiêu? là bài viết đưa được những thông tin cần thiết về loại thuốc Eftilora cho bạn đọc. Hy vọng là bài viết này mang lại được những thông tin hữu ích cho các bạn. 

Xem thêm :

 

Trước:
Sau:

Check Also

http://dieutribenh.org/wp-content/uploads/2017/02/tac-dung-cua-thuoc-Lenvoxae.png

Lenvoxae là thuốc chữa bệnh gì, có tác dụng gì, giá bán bao nhiêu?

Lenvoxae là loại thuốc dùng để điều trị những bệnh về da như viêm nhiễm …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bạn đang xem Eftilora là thuốc chữa bệnh gì, có tác dụng gì, giá bán bao nhiêu?